MỞ CHỦ ĐIỂM NGHỀ NGHIỆP
- Cô đàm thoại cùng trẻ về chủ điểm mới “Nghề nghiệp”.
- Giới thiệu cho trẻ biết: chúng ta đang thực hiện chủ điểm gì.
- Dặn dò trẻ về nhà tìm các nguyên vật liệu như: các loại hạt, hộp sữa, chai nhựa, vỏ ốc, sò ..Vải vụn, giấy báo cũ, các tranh ảnh về bé cùng cô thực hiện chủ điểm mới.
-Treo tranh chủ điểm :Nghề nghiệp.
Cô cùng trẻ xem và trò chuyện về những bức tranh vừa treo trong chủ điểm.
* CHUẨN BỊ CHO CHỦ ĐIỂM
* Đối với giáo viên
- Nơ tay, túi cát, vòng.
- Máy catset băng nhạc các bài hát chủ điểm, xắc xô, …quần áo trang phục cho cháu biểu diễn văn nghệ.
- Tranh cho cô dạy thơ, truyện và rối sa bàn.
- Giấy vẽ, vở vẽ tạo hình theo chủ điểm.
- Tranh to về cơ thể trẻ và tranh hoặc vật thật về các chất cần cho cơ thể.
- Các trò chơi về chủ điểm bản thân
- Chia ranh giới trong lớp cho từng góc chơi: học tập, phân vai, xây dựng, âm nhạc, tạo hình, thiên nhiên.
- Giấy vẽ, tranh ảnh về chủ điểm, tranh ảnh phô tô cỡ nhỏ cho trẻ cắt, hồ dán, bút màu, kéo, đất nặn…
- Tranh chủ điểm, thơ chữ to ( bé ơi, cái lưỡi, đôi bàn tay, tâm sự của cái mũi).
- Đồ chơi nấu ăn, bán hàng, bác sỹ, xây dựng.
- Băng hát chủ điểm, máy catset.
- Ghi âm giọng nói của trẻ, của cô, một số âm thanh khác: nước chảy, gió ,mưa.
- Chuẩn bị các dụng cụ (bóng, vợt, vòng ) để trẻ chơi ngoài trời, các đồ chơi có sẵn trong sân trường.
- Các dụng cụ:ly, thìa, sữa bột, ca to đựng nước, khay, cạp dề, khăn lau để trẻ làm nội trợ .
- Chuẩn bị: bánh mỳ, bơ, đường, sữa, đĩa, thìa để trẻ làm nội trợ.
- Chuẩn bị một số trò chơi theo chủ điểm: Tìm bạn thân, tạo dáng, lộn cầu vồng, cái túi kỳ lạ
* Đối với phụ huynh
- Huy động phụ huynh ủng hộ các phế liệu (hộp sữa, lon, len, giấy màu…) để trẻ làm búp bê.
- Tranh ảnh treo dán phù hợp với chủ điểm.
* Đối với trẻ
- Trẻ sưu tầm một số tranh ảnh sách báo cũ
- Một sốvỏ hộp, chai lọ ,hộp sữa. Một số hạt ,vỏ sò vỏ ốc ….
MỤC TIÊU
|
NỘI DUNG
|
HOẠT ĐỘNG
| |
1. Phát triển thể chất
- Lợi ích của một số công việc, một số nghề đối với sức khoẻ (Khám chữa bệnh …)
- Làm quen với cách đánh răng, lau mặt, rửa mặt, rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách.
- Biết ích lợi của việc ăn uống đầy đủ và hợp lý đối với sức khoẻ của con người
- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm, nguyên nhân và cách phòng tránh.
- Nhận biết vệ sinh môi trường đối với sức khoẻ của một số nghề.
- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng khi làm.
- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.
- Tập các vận động: Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh; Bật xa 25 Cm; Đi trong đường hẹp đầu đội túi cát; Đi kiễng gót liên tục 3 m; Chơi các trò chơi: Tung và bắt bóng; Gieo hạt; Chuyền bóng; Lộn cầu vồng.
- Gập đan các ngón tay vào nhau , quay ngón tay , cổ tay , cuộn cổ tay , đan tết,
- Sử dụng bút, tô, vẽ nguệch ngoạc
- Cài cởi cúc áo
2. Phát triển nhận thức:
- Biết tên 1 số nghề, công việc, trang phục, nơi làm việc, đồ dùng, sản phẩm 1 số nghề (Trò chuyện về ngày nhà giáo Việt Nam; Trò chuyện về 1 số nghề; trò chuyện về nghề chăm sóc sức khỏe; Trò chuyện về nghề bộ đội).
- Trẻ biết đếm và nhận biết số lượng trong phạm vi 2.
- Biết tách gộp trong phạm vi 2.
- Trẻ biết so sánh kích thước dài – ngắn.
3. Phát triển ngôn ngữ.
- Biết nghe và nói đúng tên gọi, sản phẩm, đồ dùng, dụng cụ…của nghề.
- Nói được tên nghề, công việc bố mẹ đang làm.
- Trẻ nghe, hiểu nội dung bài thơ: Em làm thợ xây, chú giải phóng quân, làm bác sĩ.
- Trẻ biết bộc lộ những suy nghĩ, cảm nhận và mong muốn của mình với mọi
người xung quanh qua lời nói, cử chỉ, điệu bộ.
- Biết lắng nghe và trả lời câu hỏi về nghề.
- Biết đọc thuộc thơ và tập kể lại truyện cùng cô.
- Có tư thế ngồi ngay ngắn, cầm sách đúng chiều, mở sách, giữ gìn sách.
4. Tình cảm – xã hội.
- Biết các nghề làm ra nhiều sản phẩm như lúa gạo, vải, quần áo... rất cần và có ích cho con người.
- Biết tôn trọng người lao động.
- Biểu lộ tình cảm, cảm xúc của bản thân , cách cư xử với mọi người.
- Biết giúp đỡ mọi người xung quanh, giữ gìn đồ dùng, sản phẩm của nghề.
5. Thẩm mỹ:
- Biểu lộ cảm xúc trước vẻ đẹp về trang phục, sản phẩm 1 số nghề.
- Thể hiện cảm xúc khi nghe các âm thanh trong cuộc sống, thiên nhiên, các tác phẩm âm nhạc
- Hát tự nhiên bài: Cháu yêu cô chú công nhân, Tập rửa mặt, bé quét nhà, làm chú bộ đội.
|
. Phát triển thể chất
- Tập các vận động: Bò trong đường dích dắc; mén xa bằng mọt tay;Đi trong đường hẹp và ném bóng ;Đi kiễng gót liên tục 3 m
-Vỗ tay, chạm vào đầu các ngón tay vào nhau: nhặt hạt đỗ.
-Cách cầm muỗng xúc cơm ăn và không làm rơi cơm.
-Cách ngồi bô, ngồi bồn cầu hoặc gọi cô khi có nhu cầu. Sau khi đi vệ sinh phải rửa tay.
-Chỗ nguy hiểm: lửa, và ổ điện.
2. PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC:
-- Nghe kể chuyện về một số nghề gần gũi (Tên gọi, sản phẩm, đồ dùng, dụng cụ...)
- Nghe hiểu nội dung truyện, các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao về chủ điểm Nghề nghiệp phù hợp với độ tuổi
- Trò chuyện đàm thoại một số nghề gần gũi; Trả lời và đặt câu hỏi về tên nghề, sản phẩm, dụng cụ của nghề gần gũi
-Màu xanh , màu đỏ
3.PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ:
-- Trò chuyện đàm thoại một số nghề gần gũi; Trả lời và đặt câu hỏi về tên nghề, sản phẩm, dụng cụ của nghề gần gũi
GV đưa ra nhiệm vụ gồm 2 hành động cho trẻ thực hiện
-Trả lời 1 số câu hỏi “Con gì? Cái gì? Đây là cái gì?” bằng câu đầy đủ.
4.PHÁT TRIỂNTÌNH CẢM,
Nghe hát: Cháu thương chú bộ đội; Cháu yêu cô thợ dệt, năm ngón tay ngoan, cô giáo miền xuôi. - Đọc thơ, ca giao, đồng dao; Tập kể lại chuyện; Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép
- Đọc thơ: “Mẹ và cô, Em làm thợ xây, làm bác sỹ, chú giải phóng quân ”.
- Kể lại chuyện được nghe có sự giúp đỡ của cô
|
1.Phát triển thể chất:
-- Tập các vận động: Bò trong đường dích dắc; ném xa bằng mọt tay;Đi trong đường hẹp và ném bóng ;Đi kiễng gót liên tục 3 m
Chơi ngoài trời:
+TCVĐ: Tung bóng qua dây-Ai tung cao hơn nữa.
-Chơi bắt chước một số hành động đơn giản.
-Vỗ tay, chạm vào đầu các ngón tay vào nhau: nhặt hạt đỗ.
*Giaó dục dinh dưỡng:
HĐVS-Ă-N:-Tập tự xúc cơm, tập cầm cốc uống nước, tập đi vệ sinh.
Chơi-tập BC:-Không đến những nơi có vật nguy hiểm.
2.PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC:
Chơi-tập BS:-Quan sát tìm hiểu các nghề quen thuộc.
Gọi tên các nghề
Chơi, HĐ theo ý thích: quan sát, sở nắn, nghe âm thanh phát ra từ đồ chơi-
-TC: bé thích nghè gì?
+nói tên nghề bé. Thích
Chơi-tập BS:Nhận biết 2 màu xanh , đỏ
3.PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ:
-Tập thực hiện theo yêu cầu của cô.
Chơi-tập BS:Nghe đọc thơ “Mẹ vầ cô”, “
Chơi, HĐ theo ý thích: -Trò chuyện về đồ chơi, tập nói bằng 1 số các câu có 5-7 từ nói được tên của 1 số đồ chơi và đặc điểm nổi bật.
-Trò chơi: Bắt chước tiếng kêu của các con vật, Ai tài giỏi.
4.PHÁT TRIẺN TÌNH CẢM ,KĨ NĂNG XÃ HỘI
-Đón trẻ: Trò chuyện về họ, tên trẻ.
Chơi-tập BC:-Tập chào hỏi.
-Chơi đồ chơi cùng bạn.
-Chơi “Bế em”
Chơi-tập BS: Hát, nghe hát “Cháu thương chú bộ đội, Em tập lái ô tô.”
-Tập vận động đơn giản theo nhạc
- Tô màu bong bóng, áo cô cấp dưỡng.
-Gấp máy bay. – Tô màu tranh ngôi nhà
Chơi-tập BC -Chơi trò chơi:Bé xếp hình, ai khéo léo
| |

