CHỦ ĐIỂM: BÉ VỚI CÁC NGHÀNH NGHỀ
TRONG XÃ HỘI
Thời gian thực hiện: 4 tuần
|
Chủ điểm
|
Lĩnh vực
|
Mục tiêu
|
Nội dung
|
Hoạt động học
|
Các hoạt động khác trong ngày
|
|
Bé với các ngành nghề trong xã hội
|
I.
Phát triển thể
chất
|
1.
Dinh dưỡng sức khỏe.
19- Trẻ biết nhận ra và không
chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm
|
-
Nhận ra bàn là bếp đang đun, phích nước nóng…là những vật dụng nguy hiểm và
nói được mối nguy hiểm khi đến gần.
-
Không nghịch các vật sắt nhọn
-
Biết những nơi như ao, hố mương nước giếng bụi rậm là những nơi nguy hiểm và
nói được mối nguy hiểm khi đến gần.
|
|
- Trò chuyện: về một số vật dụng nguy hiểm
cần tránh và tác hại của chúng, bàn là nóng, bếp đang nóng, phích nước nóng,
vật sắt nhọn…
- Trò chuyện xem tranh các vật dụng nguy hiểm và
cách phòng tránh.
- Trò chuyện, quan sát đoạn phim, tranh ảnh những
nơi nguy hiểm như ao hồ, mương nước suối, bể chứa nước, giếng, bụi rậm,…cách
phòng tránh.
|
|
2. Trẻ biết ném và bắt bóng bằng 2
tay từ khoảng cách xa 4m
|
- Ném xa bằng 1
tay, 2 tay.
- Ném trúng đích
đứng (xa 2mxcao 1,5m) bằng 1; 2 tay.
- Ném và bắt
bóng bằng hai tay khoảng cách từ 3-4 m.
|
- Ném trúng đích
đứng bằng 1 tay
- Ném xa bằng 2 tay + bật xa 50cm
|
TCVĐ: Nhảy lò cò, kéo pháo qua cầu, người tài xế giỏi.
-TCDG: Bịt mắt bắt dê,
dệt vải, xỉa cá mè, rồng rắn
-Chơi, Hoạt động
theo ý thích: Ném và bắt bóng bằng hai tay
khoảng cách từ 3-4 m. Ném xa bằng 1 tay
|
||
|
3. Trẻ biết
trèo lên xuống thang ở độ cao 1,5m so với mặt đất
|
- Bò được bằng
bàn tay cẳng chân và chui qua cổng.
- Bò được dích dắc bằng bàn tay bàn chân qua chướng
ngại vật
- Trườn sấp kết
hợp trèo qua ghế thể dục dài 1,5x0,6m.
- Trèo lên xuống
thang ở độ cao 1,5m so với mặt đất
|
- Trườn sấp kết
hợp trèo qua ghế thể dục
- Bò dích dắc bằng
bàn tay bàn chân qua chướng ngại vật
|
-TCVĐ: Ném bóng vào giỏ, Nhảy lò cò, kéo pháo qua cầu.
-TCDG: Bịt mắt bắt dê,
dệt vải, kéo cưa lừa xẻ
|
||
|
II.Phát triển nhận thức
|
1)MTXQ
78- Trẻ biết phân
loại một số đồ dùng thông thường theo
chất liệu và công dụng
|
- Phân loại ĐD ĐC theo 2-3 dấu hiệu
- So sánh sự giống và khác nhau của ĐDĐC và sự đa dạng
của chúng
|
-MTXQ:
Phân loại đồ
dùng sản phẩm theo nghề
|
-Trò chuyện:
1 số dụng cụ lao động và sản phẩm làm ra của một số nghề.
- HĐNT:Tổ chức
cho trẻ khám phá các loại vải : nhúng nước-phơi khô.
- Trò chuyện về ngày thành lập QĐNDVN 22-12
- TC học tập: Phân loại đồ dùng theo yêu cầu…Tìm
các đồ dùng đồ chơi có cùng chất liệu, công dụng
|
|
|
104- Trẻ biết kể ra một số nghề phổ biến nơi trẻ
sống.
|
- Kể được tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và
ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương.
|
*MTXQ:
+ Khám phá quá trình trồng lúa của bác nông dân
+ Một số nghề phổ biến
|
- Trò chuyện:
về một số nghề quen thuộc;
- Trò chuyện về ích lợi của các nghề trong XH; Trò chuyện
về bác nông dân
- Trò chuyện về ước mơ của trẻ: lớn lên trẻ thích làm
nghề gì?
- Giải câu đố
về dụng cụ các nghề; : Nối trang
phục phù hợp với nghề, Nối sản phẩm và dụng cụ tương ứng vói nghề.
-HĐNT : Quan sát dụng cụ của các nghề,.
- Cho trẻ khám phá cách sử dụng và công dụng của một số
đồ dùng lao động.
+ Tìm hiểu về Ngành y
+ Tìm hiểu Nghề
xây dựng
+ Tìm hiểu Nghề dịch vụ…
+
Thơ may
+
Công an
|
||
|
2.LQVT
91- Trẻ biết cách đo độ dài và nói
kết quả đo
|
-
Nhận biết mục đích của phép đo; Thao tác đo.
|
*LQVT:
- Nhận biết mục đích của phép đo.
- Thao tác đo
độ dài một đối tượng
|
- HĐ chơi: đo chiều dài
chiều rộng của bàn học, các ô gạch trong lớp học,…qua đồ chơi, qua gang tay
trẻ
|
||
|
92. Trẻ nhận biết,
phân biệt được khối cầu, khối trụ; khối
vuông, khối chữ nhật theo yêu cầu.
|
- Tên gọi, đặc điểm khối cầu, khối
vuông, khối chữ nhật, khối trụ và nhận dạng các khối hình đó trong thực tế
|
- HĐCCĐ: Nhận
biết phân biệt khối cầu -khối trụ
|
- HĐCCĐ:
Phân biệt khối vuông – khối chữ nhật
- Trò chơi: So sánh và sắp
xếp các đồ dùng đồ chơi, các khối có kích thước tăng dần, giảm dần
- Xếp hình tháp
- Trẻ xếp xen kẻ các hình, các khối,…theo yêu cầu.
- HĐG: chơi xây dựng lắp
Ghép
|
||
|
96- Trẻ phân biệt được hôm qua, hôm nay, ngày mai qua
các sự kiện hàng ngày
|
- Nói được tên thứ của các ngàyhôm qua, hôm nay và
ngày mai
- Nói được sự kiện xảy ra ở ngày hôm trước, hôm nay
và ngày mai
|
|
- Trò chuyện:
Trẻ nói được hôm qua trẻ làm gì? Học được gi? Hôm nay trẻ ăn gì?...Nhân ngày
hội của các chú bộ đội cháu sẽ làm gì?...
|
||
|
97.
Trẻ nói ngày trên lốc lịch và giờ chẳn trên đồng hồ.
|
- Nói được lợi ích của lịch và
đồng hồ
- Xem lịch biết ngày, tháng năm
- Xem đồng hồ biết giờ chẳn trên
đồng hồ
|
|
-
HĐG: Làm lịch về một tuần của bé
-
Chơi, HĐTYT:
Cho
trẻ thực hành phần mềm Bé thông minh ( Thời gian)
-HĐ.
MLMN: Nhận biết giờ chẵn trên đồng hồ
|
||
|
III. Phát triển ngôn ngữ
|
29. Trẻ biết nghe hiểu nội dung câu
chuyện, thơ, đồng dao, ca dao, dành cho lứa tuổi của trẻ.
|
- Nghe hiểu
được nội dung truyện, tình huống trong
câu chuyện, phù hợp với độ tuổi.
- Nghe hiểu được
nội dung thơ phù hợp với độ tuổi.
|
- LQVH:
+ Đọc thơ:
“Chú bộ đội hành quân trong mưa”;
“Bé làm bao nhiêu nghề”.
|
-HĐNT: làm quen một số bài
thơ về ngành nghề “ Cái bát xinh xinh;
Bé làm bao nhiêu nghề” Làm quen câu chuyện thần sắt”
- HĐ chơi: - Trò chơi “ Hãy chọn đúng”, sao chép tên ngành
nghề, dụng cụ, sản phẩm của nghề, Nặn cái bát; Cắt dán tranh ảnh các nghề
theo trình tự nội dung bài thơ”
- HĐG: Thực hiện vở bé tập tô viết chữ cái, cắt dán dụng cụ, sản phẩm các nghề; xếp
chữ cái bằng hột hạt
|
|
|
32- Trẻ biết sử dụng các loại
câu khác nhau trong giao tiếp
|
-
Nghe hiểu và biết sử dụng đa dạng các loại câu: câu đơn, câu
phức, câu khẳng định, phủ định, nghi vấn, mệnh lệnh trong giao tiếp
-
Trả lời các câu hỏi về nguyên nhân, so sánh, tại sao? có gì giống nhau, có gì
khác nhau.
-
Đặt các câu hỏi tại sao? Như thế nào? .
|
|
-Trò chuyện: về các hành vi văn minh khi giao tiếp
- HĐG: chơi góc phân
vai, góc xây dựng
- HĐMLMN: trò chuyện với
trẻ về nhu cầu tình cảm của bản thân trẻ; cho trẻ kể chuyện sáng tạo theo
tranh; kể lại chuyện về cuộc sống hàng ngày của trẻ, chuyện trẻ đã được nghe.
|
||
|
34. Trao đổi ý kiến của mình với các
bạn
|
- trình bày ý kiến của mình với
các bạn
- trao đổi để thảo thuận với các
bạn và chấp nhận thực hiện theo ý kiến chung
- khi trao đổi, thái độ bình tĩnh,
tôn trọng lẫn nhau, không nói cắt ngang khi người khác trình bày
|
|
* Thảo luận
nhóm: Cho
một nhóm trẻ bàn bạc và tự phân công để chuẩn bị làm thiệp tặng chú bộ đội/ biểu
diễn văn nghệ “em yêu chú bộ đội”…
-
Cho trẻ quan sát đoạn phim cô kết hợp trò chuyện với trẻ
-
Đưa ra câu hỏi tạo tình huống sau đó cho trẻ về nhóm thảo luận và mời trẻ nói
lên ý kiến của trẻ
-
Cô nhận xét đánh giá. * Quan sát: hoạt động góc; chơi theo
ý thích
|
||
|
36. Đề xuất trò chơi và hoạt động thể
hiện sở thích của bản thân
|
-Nêu ý kiến cá nhân trong việc lựa
chọn các trò chơi, đồ chơi và các hoạt động khác theo sở thích của bản thân,
ví dụ : chúng mình chơi trò chơi xếp hình trước nhé,tôi sẽ chơi trò chơi bán
hàng,chúng ta cùng vẽ 1 bức tranh nhé…
-Cố gắn thuyết phục bạn để những
đề xuất của mình được thực hiện
|
|
-TCVĐ: Thảo luận với trẻ trước khi
chơi để trẻ chọn trò chơi, nói cách chơi/luật chơi.
-
Quan sát trẻ khi trẻ chơi tự do.
-
HĐG: Quan sát trẻ khi trẻ về góc
chơi thảo luận chia nhóm, phân vai chơi, chọn đồ chơi, nguyên vật liệu cùng
chơi.
|
||
|
39. Trẻ biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện.
|
-Tạo được cuộc nói
chuyện với bạn bè, người lớn được duy trì và phát triển
|
|
* Quan sát: Trong sinh hoạt
hằng ngày xem trẻ có biết khởi xướng cuộc trò chuyện theo ý định của mình và
lôi cuốn được các bạn, cô giáo tham
gia không ?
* Trao đổi với
phụ huynh: Cô
có thể hỏi cha, mẹ trẻ xem trẻ có biết khởi xướng cuộc trò chuyện và lôi cuốn
người thân tham gia không ?
|
||
|
40. Trẻ biết tự giác điều chỉnh
giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp
|
- Trẻ
điều chỉnh được cường độ giọng nói với âm lượng phù hợp với tình huống,
yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.
|
|
-
Chơi, HĐTYT: Cho trẻ xem phim kỹ
năng sống dành cho trẻ mẫu giáo về một số tình huống: trong khi ăn, ngủ, thăm
người ốm, vào phòng làm việc, trong giờ học, giờ chơi, lúc kể chuyện, kết hợp
trò chuyện với trẻ để trẻ nói lên suy nghĩ của trẻ khi xảy ra các tình huống
trên
|
||
|
41. Trẻ biết chăm chú lắng nghe người khác và
đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp
|
- Chú ý lắng
nghe, hiểu được nội dung các
câu nói, yêu cầu, câu chuyện của người khác nói.
- Trẻ trả lời, đáp
lại được bằng cử chỉ,
điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.
|
|
-Thông
qua trò chuyện sáng, hoạt động học, HĐG, TCVĐ, Hoạt động MLMN cô quan sát
thái độ cử chỉ của trẻ.
-
Xem phim kỹ năng giao tiếp ứng xử của bé khi khách đến nhà và thảo luận cùng
trẻ
|
||
|
42- Trẻ biết chờ đến lượt trong
trò chuyện, không nói leo, không ngắt lời người khác;
|
- Biết giơ
tay khi muốn nói và chờ đến lượt.
- Biết lắng
nghe không ngắt lời người khác đang nói.
- Chú ý lắng
nghe không bỏ giữa chừng cuộc trò chuyện, nói ý kiến của mình
khi người lớn nói xong.
|
|
-Trò chuyện về các hành vi văn minh: Khi muốm phát biểu;
khi lớp có khách; khi bố mẹ có khách , khi nói chuyện với người khác; Khi người
khác nói
- Trẻ trò chuyện, trao đổi với cô
hiệu trưởng và 2 cô hiệu phó về công việc của cô
|
||
|
58- Trẻ nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng
việt
|
- Nhận dạng được các chữ cái viết thường, viết hoa và
phát âm đúng các âm của các chữ cái đã được học.
- Phân biệt
được đâu là chữ cái, đâu là chữ số.
|
LQCV
+ Làm quen với chữ cái
c-b; d - đ; +Những trò chơi vơi chữ cái c- b-d- đ.
|
- HĐ chơi: Tìm chữ cái c, b, d,đ có
trong dụng cụ, sản phẩm của nghề ; Tìm chữ cái trong từ; Nghe đọc tìm đúng chữ;
- HĐG: góc học
tập sao chép tên sản phẩm dụng cụ của nghề, thực hiện vở bé LQCC qua hình ảnh
-Chơi, HĐTYT:
Thực hiện vở bé tập tô
|
||
|
|
IV. Phát triển thẩm mĩ
|
1. HĐTH:
107- Trẻ biết tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền
các hình vẽ
|
- Biết tô, đồ theo nét: Vẽ hình và sao chép chữ cái, chữ
số.( Vẽ và tô màu đều , kín )
-Biết phối hợp các kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé, dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích
thước, hình dáng đường nét và bố cục
|
|
- HĐG: Tô chữ
cái đã học trong vở bé tập tô, viết các chữ cái đã học vào giấy, vào bảng…sao
chép tên một số nghề đơn giản
- Tô màu tranh các nghề trong xã hội
- cắt dán, nặn dụng cụ, sản phẩm một số nghề
|
|
109- Dán các hình vào đúng vị trí cho trước không bị
nhăn
|
-Biết dùng các kỹ năng đã học để dán trang phục, dụng cụ
của nghề…
|
-HĐTH:
+
Cắt dán dụng cụ, sản phẩm nghề nông
|
- HĐG: Xé/ cắt dán một số đồ dùng, dụng cụ, sản phẩm do các
nghề tạo ra từ các nguyên vật liệu mở
|
||
|
110- Các cử động của bàn tay ngón
tay và cổ tay
|
- Lựa chọn phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình vật liệu
trong thiên nhiên tạo nên dụng cụ, sản phẩm và trang phục các nghề
- Sử dụng thành thạo cách cầm bút, kéo
|
HĐTH:
+ Vẽ trang trí tấm thiệp tặng chú bộ đội
|
- Góc tạo hình: Thực hiện vở tạo
hình; Làm quần áo, mũ đồ dùng của các nghề bằng các nguyên vật liệu mở.
- HĐNT: trẻ
dùng que vẽ dụng cụ, sản phẩm các nghề trên sân trường.
|
||
|
112.
Trẻ bước đầu biết nói về ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình.
|
- Bày tỏ ý tưởng của mình khi làm
sản phẩm, cách làm sản phẩm.
- Đặt tên và giữ gìn sản phẩm
|
|
-Góc xây dựng: Lắp ráp dụng cụ, sản phẩm các nghề từ các
nguyên vật liệu mở : súng, bàn / ghế, nhà, trường học… xếp chồng các khối gỗ,
các hình học tạo thành ngôi nhà
-Góc tạo hình: nặn dụng cụ, sản phẩm
nghành nghề theo ý thích.
|
||
|
2.ÂM NHẠC
117- Trẻ biết nhận ra giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài
hát hoặc bản nhạc.
|
-
Trẻ nghe và nhận ra sắc thái (vui,buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát
trong chủ điểm ngành nghề
Thể
hiện thái độ tình cảm khi nghe các bài hát, bản nhạc
-Nghe
các thể loại âm nhạc khác nhau
|
|
-Nghe
hát:
Khi tóc thầy bạc trắng; Đưa cơm cho mẹ đi
cày; Ngày mùa vui; tiễn thầy đi bộ đội.
- Nghe các bài hát, bản nhạc không lời.
- Tổ chức biểu diễn văn nghệ mừng ngày hội : Em yêu chú
Bộ đội và tổng kết chủ điểm
|
||
|
118- Trẻ hát thuộc và hát đúng gia
điệu bài hát trẻ em
|
-
Thể hiện nét mặt, động tác vận động phù hợp với nhịp điệu, sắc thái của bài
hát (vỗ tay theo tiết tấu, lắc lư, nhún ký chân theo nhịp điệu bài hát …
|
*GDÂN
-
Dạy
hát “ Tía má em”
-Hát
gõ đệm tiết tấu chậm “Cô giáo em”
- Dạy hát:
Ước
mơ
|
- TCAN: Nghe thấu
đoán tài, Bao nhiêu bạn hát, nghe tiết tấu tìm đồ vật
-
Tổ chức cho trẻ nhảy theo nhạc
-
HĐ chiều: Dạy trẻ hát diễn cảm các
bài hát đã học trong chủ điểm và nghe giai điệu đoán tên bài hát. - Vận động một số bài trẻ chưa thực hiện được
|
||
|
126- Trẻ biết thể hiện sự vui thích khi hoàn thành công việc
|
-
Thực hiện công việc đến cùng và hoàn thành tốt công việc được giao.
-
Biết trân trọng và giữ gìn sản phẩm
|
|
- Trò chuyện:
trao đổi với trẻ về tình cảm của trẻ với công việc của một số ngành nghề
- Hướng dẫn trẻ hoàn thành công việc của mình
|
||
|
128. Thể hiện sự thân thiện, đoàn kết
với bạn bè
|
- chơi với bạn vui vẻ
- biết dùng cách để giải quyết mâu
thuẫn giữa các bạn
|
|
-HĐG: Quan sát trẻ khi trẻ chơi (góc
phân vai; xây dựng, thiên nhiên
-
HĐ.MLMN:
|
||
|
134. Trẻ biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn
(dùng lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn) trong sinh
hoạt hàng ngày chủ động, tự tin.
|
- Tìm
được cách để giải quyết mâu thuẫn (dùng lời, nhờ sự can thiệp của người khác,
chấp nhận nhường nhịn).
|
|
-HĐG:góc
phân vai-bán hàng; góc xây dựng (Trong quá trình chơi cô quan sát trẻ)
-Chơi, HĐTYT:
Cho trẻ xem phim kỹ năng sống và cô đặt câu hỏi tình huống cho trẻ giải quyết.
- HĐ.MLMN
|
||
|
143. Trẻ
chấp nhận được sự khác biệt giữa
người khác với mình một cách thoải mái
|
-
Nhận biết điểm giống và khác nhau của mình với người khác ( hình dáng bên
ngoài, giới tính, sở thích, khả năng của bản thân)
-
Chấp nhận sự khác biệt giữa mình với người khác.
-
Không chê bai bạn về sản phẩm hoạt động, áo quần, đồ dùng của bạn.
-
Tôn trọng và giúp đỡ các bạn khiếm khuyết.
|
|
* Quan sát: Trong sinh hoạt
hằng ngày xem trẻ có chơi hòa thuận với tất cả các bạn và không trêu chọc những khiếm khuyết của
người khác không ? (Ví dụ: chơi, giúp đỡ bạn bị nói ngọng, nói lấp; không
trêu chọc; nhại lại những động tác do những khiếm khuyết về cơ thể của người
khác; không chê bai các bạn khác có khả năng, sở thích khác mình…)
|
||
|
144. Trẻ biết quan tâm đến sự công bằng trong
nhóm bạn trong sinh hoạt hàng ngày chủ động, tự tin.
|
-
Nhận ra các ý kiến về sự không công bằng giữa các bạn
-
Nêu ý kiến về cách tạo lại sự công bằng trong nhóm bạn
-
Có ý thức cư xử sự công bằng đối với bạn
bè trong nhóm chơi
|
|
-TCVĐ: kéo
co, chuyển trứng.
- Cô đưa ra tình huống thông qua chia nhóm hoạt động (1
nhóm có nhiều bạn học giỏi và 1 nhóm có nhiều bạn được) cho cháu nhận xét về
2 nhóm như thế nào? Chia như thế công bằng chưa? Vì sao? Theo con, con phải
làm gì?
-HĐG: Cô
quan sát quá trình chơi cô quan sát
thái độ, ý thức cư xử của trẻ trong nhóm chơi gợi ý giúp trẻ.
-HĐ. MLMN
|
||
|
154. Biết tái tạo một số vai thể hiện mối quan hệ của
những người trong xã hội một
cách tự tin, thoải mái, thể hiện được những chuẩn mực đạo đức phù hợp
|
Đóng một số vai thể hiện mối quan hệ của những
người trong xã hội.
|
|
-Thông qua HĐG
(Chơi phân vai, chơi xây dựng) cô quan sát , gợi mở cho trẻ thể hiện vai
chơi, đồng thời giúp trẻ thể hiện những hành vi, chuẩn mực đạo đức cho phù hợp
- Thông qua trò
chơi đóng kịch: Giúp trẻ tái tạo lại
vai các nhân vật trong truyện và nhận xét về những hành vi các nhân vật trong
truyện.
|
||
|
155- Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động
|
- Lắng nghe ý kiến của người
khác, sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép
- Biết chờ đến lượt khi thực
hiện hoạt động thể dục, rửa tay, lau mặt,...
|
|
-TCVĐ: Người đưa thư, người tài xế giỏi; …
- HĐMLMN:
Trao đổi trò
chuyện với trẻ về tình cảm của trẻ với công việc của một số ngành nghề;
|
||
|
156. Trẻ biết hòa đồng với bạn bè
trong nhóm chơi
|
-Thích
và hay chơi theo nhóm
-
Có ít nhất 2 bạn thân hay cùng chơi với nhau
Có nhóm bạn chơi thường xuyên
|
|
- HĐG: Chơi
góc nghệ thuật; góc phân vai, góc thiên nhiên
- HĐMLMN:
|
||
|
159. Trẻ biết chấp nhận sự phân công của nhóm bạn
và người lớn
|
-
Bày tỏ được ý kiến với bạn và người lớn.
-
Có cử chỉ hành vi, nét mặt nhất trí vui vẻ đồng ý với những gì được phận
công.
|
|
TCVĐ: Người chăn
nuôi giỏi, người tài xế giỏi
HĐG: Góc phân vai, góc xây dựng
HĐMLMN
|

